thông tin tuyên truyền

TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN 279
Ngày đăng 24/11/2020 | 22:24  | Lượt xem: 137

Thực hiện Dự ánXây dựng tuyến đường 13.5m theo quy hoạch từ đường 21m đến hành lang chân đê Đuống – Phù Đổng ( Ngõ 279) phường Phúc Lợi, quận Long Biên – Hà Nội.

I/Căn cứ pháp lý

1.Nghị định số 47/2014NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

2.Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 8/11/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt mức hộ trợ tự lo tái định cư bằng tiền đối với trường hợp bố trí nhà Tái định cư.

3.Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

4. Tờ trình số 7189/TTrLN-STNMT-STC – BCĐGPMB – CTHN ngày 30/8/2017 của UBND thành phố Hà Nội - Liên ngành Sở tài nguyên và Môi trường, Sở tài chính- Ban chỉ đạo GPMB thành phố và cục thuế thuế về việc xác định  giá đất làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ đất ao, vườn liền kề đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.Quyết định số 4525/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND quận Long Biên về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng công trình.

6.Quyết định số 18/2019/QĐ- UBND ngày 14/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội về Ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

7.Thông báo số 8785/TB-STC ngày 26/12/2019 của Sở tài chính Hà Nội về đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản lượng cá phục vụ công tác GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2020;

8.Quyết định số 2563/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt giá đất ở cụ thể.

9.Văn bản số 6529/VP-GPMB ngày 7/8/2020 về của Văn phòng UBND thành phố Hà Nội về việc điều chuyển quỹ nhà tái định cư phục vụ GPMB dự án.

 

II/Các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

1. Mức bồi thường về đất ở, đất ao vườn liền kề trong khu dân cư và bồi thường hỗ trợ  về tài sản

1.1.Giá đất ở: 18.990.000 đ/m2 ( vị trí 2 đường Phúc Lợi x hệ số 1.2)

1.2.Giá đất ao vườn liền kề trong khu dân cư: 252.000 đ/m2.

1.3.Đơn giá đền bù tài sản:

+ Đối với Nhà ở:

TT

LOẠI NHÀ

Đơn giá xây dựng

(đồng/m2 sàn xây dựng)

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

1

Nhà 1 tầng, tường 110 bổ trụ, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.

 

 

a

Nhà có khu phụ

2.308.000

2.538.000

b

Nhà không có khu phụ

2.071.000

2.278.000

2

Nhà 1 tầng, tường 220, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.

 

 

a

Nhà có khu phụ

2.729.000

3.001.000

b

Nhà không có khu phụ

2.296.000

2.525.000

3

Nhà 1 tầng, mái bằng bê tông cốt thép

 

 

a

Nhà có khu phụ

4.023.000

4.426.000

b

Nhà không có khu phụ

3.151.000

3.466.000

4

Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp mái ngói hoặc tôn.

5.428.000

5.971.000

5

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.

5.392.000

5.931.000

6

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.

6.198.000

6.818.000

7

Nhà xây dạng biệt thự

 

 

a

Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT.

6.861.000

7.547.000

b

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT

6.866.000

7.553.000

 

+ Đối với Nhà tạm, vật kiến trúc:

STT

NHÀ TẠM VẬT KIẾN TRÚC

Đơn vị tính

Đơn giá xây dựng(đồng)

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

I

Nhà tạm

 

 

 

1

Tường xây gạch 220, cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu.

m2

1.972.000

2.169.000

2

Tường xây gạch 110, cao 3m trở xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu.

 

 

 

a

Nhà có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.

m2

1.568.000

1.725.000

b

Nhà không có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.

m2

1.286.000

1.415.000

c

Nhà không có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền láng xi măng

m2

1.249.000

1.374.000

II

Nhà bán mái

 

 

 

1

Nhà bán mái tường xây gạch 220 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn

m2

1.226.000

1.348.000

2

Nhà bán mái tường xây gạch 110 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi)

 

 

 

a

Mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn

m2

1.152.000

1.267.000

III

Sân, đường

 

 

 

1

Lát gạch đất nung đỏ 30x30

m2

255.000

281.000

2

Lát gạch chỉ

m2

177.000

194.000

3

Lát gạch bê tông xi măng

m2

202.000

222.000

5

Lát gạch xi măng hoa

m2

276.000

304.000

6

Bê tông

m2

266.000

293.000

8

Láng xi măng (hoặc đổ vữa tam hợp)

m2

127.000

140.000

IV

Tường rào

 

 

 

1

Tường gạch chỉ 110, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

m2

615.000

676.000

2

Tường gạch chỉ 220, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

m2

1.094.000

1.204.000

5

Hoa sắt

m2

479.000

527.000

6

Khung sắt góc lưới B40

m2

237.000

261.000

V

Mái vẩy

 

 

 

1

Tấm nhựa hoặc fibrôximăng (đã bao gồm hệ khung thép đỡ)

m2

253.000

278.000

2

Ngói hoặc tôn (bao gồm hệ khung thép đỡ)

m2

403.000

443.000

VI

Các công trình khác

 

 

 

1

Gác xép bê tông

m2

866.000

952.000

2

Gác xép gỗ

m2

417.000

459.000

3

Bể nước

m3

2.673.000

2.941.000

4

Bể phốt

m3

3.144.000

3.458.000

5

Giếng khơi xây gạch, bê tông hoặc đá

m sâu

1.006.000

1.107.000

6

Giếng khoan sâu ≤ 25m

01 giếng

2.462.000

2.709.000

7

Giếng khoan sâu > 25m

01 giếng

3.132.000

3.445.000

8

Rãnh thoát nước xây gạch có nắp BTCT

md

567.000

624.000

VI

Cây hương

cây

1.510.000

1.661.000

2. Hỗ trợ khác:

2.1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ thêm để ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại nơi thu hồi đất. Thời gian và mức hỗ trợ quy định như sau:

a) Thời gian hỗ trợ là 06 tháng đối với trường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà ở và 03 tháng đối với trường hợp bị phá dỡ một phần nhà ở.

b) Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kg gạo theo giá do Sở Tài chính công bố hàng năm.

2.2. Hỗ trợ thuê nhà, địa điểm di chuyển tạm cư đối với hộ gia đình, cá nhân

a) Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi được tiêu chuẩn tái định cư nhưng chủ đầu tư chưa kịp bố trí vào khu tái định cư theo quy định hoặc vào quỹ nhà tạm cư trung chuyển của Thành phố, nếu tự nguyện bàn giao mặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồi đất/tháng hoặc 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/hộ độc thân/tháng, nhưng mức hỗ trợ không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/chủ sử dụng nhà ở, đất ở/tháng.

Thời gian hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi có thông báo nhận nhà tái định cư (trường hợp được mua nhà tái định cư); tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi có thông báo nhận đất tái định cư cộng thêm 06 tháng để xây nhà (trường hợp được giao đất tái định cư).

Trường hợp bị thu hồi một phần đất ở mà chủ sử dụng nhà ở, đất ở không được tiêu chuẩn tái định cư nhưng thực tế bị phá dỡ toàn bộ hoặc một phần nhà ở, nếu bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì cũng được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm theo mức trên trong 06 tháng (đối với trường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà ở) và 03 tháng (đối với trường hợp bị phá dỡ một phần nhà ở).

b) Trường hợp đủ điều kiện được bố trí tái định cư mà tự nguyện bàn giao mặt bằng và tự lo nơi ở tạm cư thì còn được bổ sung hỗ trợ di chuyển chỗ ở tạm 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/chủ sử dụng nhà ở, đất ở.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

3. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng:

Quy định về mức thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng khi thu hồi đất tại Hà Nội được căn cứ tại Khoản 4 Điều 24 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND, cụ thể như sau:

3.1. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp:

Được quy định tại Điểm a Khoản 4, như sau: Chủ sử dụng đất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân, có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định, đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì được thưởng 3.000 đồng/m2, nhưng không quá 3.000.000 đồng/chủ sử dụng đất;

3.2. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà ở, đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

* Đối với trường hợp bị thu hồi toàn bộ hoặc thu hồi một phần đất nhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc nhà xưởng, công trình sản xuất kinh doanh

Mức thưởng như sau:

- 5.00.000 đồng (năm triệu đồng)/chủ sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên;

- 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/chủ sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định trong phạm vi 15 ngày;

- 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/chủ sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định.

* Đối với trường hợp bị thu hồi một phần đất mà không phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình

Mức thưởng như sau:

- 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/chủ sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên;

- 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/chủ sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định trong phạm vi 15 ngày;

- 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/chủ sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định.

3.3. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng đối với tổ chức kinh tế

Đối với tổ chức kinh tế bàn giao mặt bằng đúng tiến độ quy định được thưởng 10.000đ/m2 đất có xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc bị thu hồi. Nhưng tối đa không quá 500.000.000 đồng/tổ chức (năm trăm triệu đồng) và tối thiểu không thấp hơn 5.000.000/tổ chức (năm triệu đồng).